CÔNG KHAI THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC

31/03/2026

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ DỊ BỐI LẠC – CƠ SỞ 2

CÔNG KHAI THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC

1. Tên cơ sở giáo dục: 

    – Tên trung tâm: Trung tâm ngoại ngữ Dị Bối Lạc – Cơ sở 2

    – Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): không có

    – Địa chỉ hoạt động giáo dục: Số 92, đường Nguyễn Thị Thập, Khu đô thị mới Him Lam, phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Điện thoại: 028 8888 2588

    – Địa chỉ thư điện tử: info@ele.edu.vn

    – Cổng thông tin điện tử (website): ele.edu.vn

    2. Tên chi nhánh và địa chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).

            STTTên chi nhánhĐịa chỉ hoạt độngĐiện thoạiĐịa chỉ thư điện tửCổng thông tin điện tử (website)
             Trung tâm ngoại ngữ Dị Bối LạcSố 672-A55 đường Phan Văn Trị, Phường 10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh02888882588info@ele.edu.vnele.edu.vn

            3. Loại hình của cơ sở giáo dục, cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu; tên nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục, thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ (đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài); danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư:

            – Loại hình cơ sở giáo dục: Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (Trung tâm ngoại ngữ, tin học).

            – Chủ sở hữu: Công ty TNHH ELE Education

            – Quốc gia/ Vùng lãnh thổ: Việt Nam

            – Danh sách tổ chức, cá nhân góp vốn:

            STTTên Tổ chức, cá nhân góp vốnSố tiền góp vốnTỉ lệ %
             Công ty TNHH ELE EDUCATION7.000.000.000 đồng100%

            4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.

            – Sứ mạng:

            • Thực hiện tổ chức bộ máy, phương thức giảng dạy phù hợp với từng trình độ năng lực, đáp ứng được yêu cầu và đòi hỏi thực tế;
            • Tập trung nâng cao chương trình học, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ giáo viên và nhân viên;
            • Tiếp tục đầu tư vào công nghệ, đưa ứng dụng công nghệ cao vào các thiết bị dạy và học, cơ sở vật chất, tài liệu tham khảo;
            • Tổ chức kiểm định hàng năm và nâng cao chất lượng các chương trình học hiện hành nhằm cung cấp cho học viên các chương trình học tốt nhất, mới nhất, phù hợp nhất với mục tiêu của người học.

            Trung tâm cam kết thực hiện công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục (danh sách giáo viên, học phí tương ứng với chương trình và hình thức giảng dạy).

            – Tầm nhìn: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ cho các học viên thuộc đối tượng thiếu nhi từ 02 – 12 tuổi, giúp học viên phát huy năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

            – Mục tiêu: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ cho các học viên thuộc đối tượng thiếu nhi từ 02 – 12 tuổi, giúp học viên phát huy năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế;

            •          Xây dựng phương pháp dạy và học ngoại ngữ hoàn thiện nhằm phát triển toàn diện các kỹ năng của học viên và tăng cường giao lưu văn hóa quốc tế;

            •          Trở thành một tổ chức có uy tín trong việc kiểm tra trình độ và chứng nhận kết quả sau mỗi khóa học nhằm giúp học viên xác định năng lực và đáp ứng yêu cầu, điều kiện về Anh ngữ trong cuộc sống;

            •          Xây dựng Trung tâm trở thành cơ sở đào tạo ngắn hạn có danh tiếng và uy tín cao; góp phần xây dựng thương hiệu vững mạnh;

            •          Phát triển toàn diện Trung tâm về đội ngũ, chất lượng phục vụ, chất lượng chương trình, chất lượng đào tạo và cơ sở vật chất;

            •          Khai thác hiệu quả nguồn vốn đóng góp của tư nhân để phát triển giáo dục và đào tạo, góp phần giảm tải nguồn ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tập của các học viên.

            5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.

              Trung tâm ngoại ngữ Dị Bối Lạc – Cơ sở 2 được hình thành vào năm 2025, chính thức đi vào hoạt động đến này được 5 tháng và tuyển sinh được 125 học viên.

              • Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm:

              – Họ và tên: NGUYỄN LÊ PHƯƠNG TRANG

              – Chức vụ: Giám đốc.

              – Địa chỉ làm việc: Số 92, đường Nguyễn Thị Thập, Khu đô thị mới Him Lam, phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

              – Số điện thoại: 0942677791

              – Địa chỉ thư điện tử: iris.nguyenle@edu.com

              • Tổ chức bộ máy:
                • Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có); Quyết định công nhận giám đốc
              Tên quyết địnhTên trung tâmSố quyết địnhNgày cấp quyếtCơ quan cấp
              QĐ cho phép thành lậpDị Bối Lạc – Cơ sở 22169/QĐ – SGDĐT17/11/2025Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
              QĐ cho phép hoạt động giáo dụcDị Bối Lạc – Cơ sở 22169/QĐ – SGDĐT17/11/2025Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
              QĐ công nhận Giám đốc Trung tâmDị Bối Lạc – Cơ sở 22278/QĐ-SGDĐT25/11/2025Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
              • Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục;

              – Quy chế tổ chức và hoạt động:

              Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ngày 24/08/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của

              trung tâm ngoại ngữ, tin học và các nhiệm vụ khác của Trung tâm phù hợp với quy định

              pháp luật. Tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu người học trong phạm vi thẩm quyền.

              Trung tâm Ngoại ngữ Dị Bối Lạc Him Lam là cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục thực hiện đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ.

              Căn cứ vào Điều 3 Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ngày 24/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học. Trung tâm Ngoại ngữ Dị Bổi Lạc Him Lam có chức năng, nhiệm vụ:

              – Chức năng:

              Nội dung cấp phép đào tạo: chương trình đào tạo ngoại ngữ tiếng Anh và tiếng Trung cụ thể:

              Chương trình tiếng Trung:

              • Tiếng Trung thiếu nhi
              • Tiếng Trung sơ cấp, trung cấp, cao cấp
              • tiếng Trung giao tiếp cho người lớn
              • Luyện thi chứng chỉ quốc tế: HSK, HSKK

              Chương trình tiếng Anh:

              • Tiếng Anh thiếu nhi
              • Tiếng Anh sơ cấp

              – Nhiệm vụ, quyền hạn:

              • Tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu người học.
              • Tuyển sinh và quản lý người học.
              • Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn tài liệu dạy học đáp ứng chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đối tượng người học.
              • Tổ chức kiểm tra, đánh giá và cấp giấy xác nhận hoàn thành các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ do trung tâm tổ chức.
              • Tổ chức thi, cấp chứng chỉ ngoại ngữ của hệ thống giáo dục quốc dân khi đủ Điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
              • Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên của trung tâm.
              • Tổ chức các hoạt động nghiên cứu phát triển trung tâm, nâng cao chất lượng giáo dục.
              • Công khai các Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.
              • Được xác định và công khai mức thu học phí theo khóa học của người học phù hợp với chất lượng đào tạo, bồi dưỡng.
              • Xây dựng nội quy, quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc trung tâm; quản lý, tuyển dụng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo chiến lược phát triển của trung tâm.
              • Quản lý tài chính, tài sản của trung tâm và được hưởng chính sách hỗ trợ ưu đãi theo quy định của pháp luật.
              • Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

              – Sơ đồ tổ chức bộ máy:

              Tại thời điểm báo cáo, cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm: Giám đốc và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ. Trung tâm có 03 (ba) bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, gồm:

              –     Phòng đào tạo: 05 giáo viên;

              –     Phòng hành chính – tuyển sinh: 02 nhân viên phụ trách hành chính;

              –     Phòng kế toán: 01 nhân viên phụ trách kế toán.

              1. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có);
              Tên quyết địnhTên trung tâmSố quyết địnhNgày cấp quyếtCơ quan cấp
              QĐ cho phép thành lậpDị Bối Lạc2236/QĐ-SGDĐT08/07/2024Sở GD và ĐT TPHCM
              • Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên của cơ sở giáo dục (nếu có).

              – Họ và tên: TRỊNH VĂN THUẬN……………………………………………………………………………………….

              – Chức vụ:  Giám đốc Trung tâm……………………………………………………………………………………………

              – Điện thoại: 0886664480………………………………………………………………………………………………………..

              – Địa chỉ nơi làm việc: Số 92 Nguyễn Thị Thập, Khu đô thị mới Him Lam, Phường Tân Hưng, Tp. HCM

              – Nhiệm vụ: Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Trung tâm

              – Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, nhân sự, tài chính và hoạt động chung của Trung tâm

              • Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định, quy chế nội bộ khác (nếu có): Không có


              SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
              THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

              TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ DỊ BỐI LẠC – CƠ SỞ 2

              CÔNG KHAI THÔNG TIN THU, CHI TÀI CHÍNH

              1.  Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục trong năm tài chính trước liền kề thời điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, chi hoạt động như sau:

              – Các khoản thu phân theo: Nguồn kinh phí 100% từ học phí ;

              – Các khoản chi phân theo: Chi tiền lương và thu nhập 34%; chi cơ sở vật chất và dịch vụ 54%; chi hỗ trợ người học 10% ; chi khác 2%.

              2. Các khoản thu và mức thu đối với người học:

              – Học phí: 3.000.000 đồng

              – Lệ phí: không có

              – Tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong khóa họcdự kiến cho từng khóa học tiếp theo của cấp học hoặc khóa học của cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh, dự tuyển: không có

              3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học: không có

              4. Số dư các quỹ theo quy định, kế cả quỹ đặc thù (nếu có): không có

              5. Các nội dung công khai tài chính khác thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, dân chủ cơ sở: không có


              SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
              THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

              TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ DỊ BỐI LẠC – CƠ SỞ 2.

              CÔNG KHAI

              ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG

              GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

              1. Thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

              a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo nhóm vị trí việc làm và trình độ được đào tạo : 5

              b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đánh giá hằng năm theo quy định: 100%

              c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định: 100%

              2. Thông tin về cơ sở vật chất:

              a) Số lượng, diện tích của phòng học, phòng học bộ môn, phòng chức năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của trung tâm;

              STTTên phòngDiện tích/PhòngVị trí (tầng)
              1Phòng học số 122,36 m2Trệt
              2Phòng học số 221,84 m21
              3Phòng học số 320,79 m21
              4Phòng học số 419,47 m21
              5Phòng học số 521,73 m22
              6Phòng học số 624,09 m22
              7Phòng học số 721,78 m22
              8Phòng học số 821,73 m23
              STTTên phòngSố lượngDiện tích/ PhòngVị trí (tầng)
              1Phòng làm việc 11 phòng12,6 m21
              2Phòng làm việc 21 phòng13,86 m23
              3Phòng lễ tân – hành chính1 phòng39,5 m2Trệt
              4Phòng quản lý1 phòng10,56 m2Trệt
              5Phòng kho 11 phòng5,2 m21
              6Phòng giáo viên1 phòng12,6 m22

              b) Số lượng thiết bị dạy học hiện có theo quy định danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học phổ thông, đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định.

              STTTên thiết bị, đồ dùng dạy học (được trang bị trong phòng học)Số lượng
               Bàn học sinh16
               Ghế học sinh16
               Bảng kính học sinh6
               Tivi4
               Tủ E-blocks12
               Màn hình All in one4
               Máy lạnh6
               E-blocks9
               Bàn mầm non10
               Ghế mầm non80

              3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:

              a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá: Tốt

              b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian: Không có

              c) Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm và hằng năm: không có

              4. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp phải công khai thêm các nội dung sau đây:

              a) Tên chương trình, quốc gia cung cấp chương trình, thông tin chi tiết về đối tác thực hiện liên kết giáo dục để dạy chương trình giáo dục tích hợp: không có

              b) Tên cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục: không có

              c) Ngôn ngữ thực hiện các hoạt động giáo dục: không có


              SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
              THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

              TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ DỊ BỐI LẠC – CƠ SỞ 2

              CÔNG KHAI

              KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

              1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục trong năm học:

              1.1. Kế hoạch tuyển sinh của cơ sở giáo dục,

              – Đối tượng tuyển sinh: Tất cả học viên có nhu cầu

              – Chỉ tiêu: 96 học viên

              – Phương thức tuyển sinh: Tuyển sinh trực tiếp tại trung tâm, trường học, chung cư;  tuyển sinh online thông qua website, Facebook,…

              – Các mốc thời gian thực hiện tuyển sinh: thường xuyên

              – Các thông tin liên quan khác: không

              1.2. Kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục:

              1.3. Các chương trình giáo dục thực hiện tại cơ sở giáo dục: tiếng Anh bậc 1 và bậc 2; tiếng Trung bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4, bậc 5, bậc 6

                                 – Danh mục và thông tin các chương trình giáo dục thường xuyên: không có

                                 – Danh mục các chương trình liên kết đào tạo trình độ chương trình giáo dục thường xuyên: không có

              1.4. Yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình và xã hội đối với các chương trình giáo dục thường xuyên giảng dạy cho học viên dưới 18 tuổi: hình thức liên lạc với PH

              1.5. Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học viên ở cơ sở giáo dục: Không

              • Thông tin về kết quả hoạt động giáo dục trong năm học trước:

              a) Kết quả tuyển sinh trong năm học trước: 125 học viên

              b) Tổng số học viên theo từng khóa học thuộc các chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình liên kết đào tạo, số lượng học viên nam/ học viên nữ, học viên là người dân tộc thiểu số, học viên khuyết tật tại thời điểm báo cáo: 0

              c) Đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông:

              – Thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học viên cuối năm học, số học viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi đối với học viên giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông: 0

              – Số học viên dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp, được công nhận tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông; tỷ lệ học viên được công nhận tốt nghiệp cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: 0

              – Số lượng học sinh trúng tuyển vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông; số lượng học sinh trúng tuyển đại học đối với cấp trung học phổ thông: 0

              – Tỷ lệ học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học có việc làm sau 01 năm ra trường/ tốt nghiệp: 0

              3. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp phải công khai thêm nội dung: số lượng người học đang học (chia theo số lượng người học là người Việt Nam, số lượng người học là người nước ngoài): 0

              ĐẶC QUYỀN ƯU ĐÃI
              LÊN ĐẾN 35%

              (Đến hết 31-03-2026)

              Đăng ký tư vấn

              Ba/Mẹ hãy đăng ký ngay hôm nay để đội ngũ tuyển sinh tư vấn ngay nhé!