
1. Câu chúc Tết tiếng Trung là gì và khi nào cần dùng?
Câu chúc Tết tiếng Trung là những lời chúc mang ý nghĩa may mắn, bình an và khởi đầu tốt đẹp, thường được sử dụng trong dịp Tết Nguyên Đán khi gặp gỡ, thăm hỏi hoặc gửi lời chúc đến người thân, bạn bè và đối tác. Trong văn hóa Trung Quốc, việc chúc Tết bằng tiếng Trung đúng câu, đúng ngữ cảnh thể hiện sự tinh tế và tôn trọng đối phương.
Với người mới học, thay vì cố gắng ghi nhớ quá nhiều từ vựng phức tạp, việc bắt đầu từ câu chúc Tết tiếng Trung đơn giản là lựa chọn hợp lý. Những câu chúc này ngắn gọn, dễ phát âm và có thể dùng lặp lại trong nhiều năm, rất phù hợp cho người đang làm quen với tiếng Trung chủ đề Tết.

2. Câu chúc Tết tiếng Trung đơn giản và cơ bản nhất
Nhóm câu chúc Tết tiếng Trung đơn giản đóng vai trò là nền tảng cho người mới học. Đây là những câu có cấu trúc ngắn, ý nghĩa tích cực và không phụ thuộc quá nhiều vào đối tượng giao tiếp. Người học có thể sử dụng các câu này khi gặp mặt trực tiếp, chúc Tết đầu năm hoặc gửi tin nhắn chúc mừng năm mới.
| STT | Nhóm | Tiếng Trung | Pinyin | Dịch tiếng Việt |
| 1 | Chung | 新年快乐 | Xīnnián kuàilè | Chúc mừng năm mới |
| 2 | 新年好 | Xīnnián hǎo | Chào năm mới | |
| 3 | 过年好 | Guònián hǎo | Chúc năm mới tốt lành | |
| 4 | 万事如意 | Wànshì rúyì | Mọi việc như ý | |
| 5 | 心想事成 | Xīn xiǎng shì chéng | Mong gì được nấy | |
| 6 | 一切顺利 | Yíqiè shùnlì | Mọi việc suôn sẻ | |
| 7 | 吉祥如意 | Jíxiáng rúyì | May mắn như ý | |
| 8 | 新年大吉 | Xīnnián dàjí | Năm mới đại cát | |
| 9 | 好运连连 | Hǎoyùn liánlián | May mắn liên tiếp | |
| 10 | 平安喜乐 | Píng’ān xǐ lè | Bình an, vui vẻ | |
| 11 | 天天好心情 | Tiāntiān hǎo xīnqíng | Mỗi ngày đều vui | |
| 12 | 幸福安康 | Xìngfú ānkāng | Hạnh phúc, an khang | |
| 13 | 笑口常开 | Xiàokǒu cháng kāi | Luôn nở nụ cười | |
| 14 | 快乐每一天 | Kuàilè měi yì tiān | Vui vẻ mỗi ngày | |
| 15 | 新年幸福 | Xīnnián xìngfú | Năm mới hạnh phúc | |
| 16 | Sức khỏe | 身体健康 | Shēntǐ jiànkāng | Chúc sức khỏe |
| 17 | 平平安安 | Píngpíng ān’ān | Bình an trọn vẹn | |
| 18 | 健康长寿 | Jiànkāng chángshòu | Khỏe mạnh, sống lâu | |
| 19 | 无病无忧 | Wú bìng wú yōu | Không bệnh, không lo | |
| 20 | 天天好身体 | Tiāntiān hǎo shēntǐ | Mỗi ngày đều khỏe | |
| 21 | 安康顺遂 | Ānkāng shùnsuì | Bình an, thuận lợi | |
| 22 | 身心愉快 | Shēnxīn yúkuài | Thân tâm vui vẻ | |
| 23 | 平安健康 | Píng’ān jiànkāng | Bình an và khỏe mạnh | |
| 24 | 少病少忧 | Shǎo bìng shǎo yōu | Ít bệnh, ít lo | |
| 25 | 福寿安康 | Fú shòu ānkāng | Phúc thọ, an khang | |
| 26 | Gia đình | 阖家幸福 | Héjiā xìngfú | Gia đình hạnh phúc |
| 27 | 合家欢乐 | Héjiā huānlè | Cả nhà vui vẻ | |
| 28 | 家庭美满 | Jiātíng měimǎn | Gia đình viên mãn | |
| 29 | 阖府安康 | Héfǔ ānkāng | Cả nhà an khang | |
| 30 | 长命百岁 | Chángmìng bǎisuì | Sống lâu trăm tuổi | |
| 31 | 子孙满堂 | Zǐsūn mǎntáng | Con cháu đầy nhà | |
| 32 | 天伦之乐 | Tiānlún zhī lè | Niềm vui gia đình | |
| 33 | 家和万事兴 | Jiā hé wànshì xīng | Gia hòa vạn sự hưng | |
| 34 | 福满人间 | Fú mǎn rénjiān | Phúc đầy nhân gian | |
| 35 | 幸福团圆 | Xìngfú tuányuán | Đoàn viên hạnh phúc | |
| 36 | Công việc | 工作顺利 | Gōngzuò shùnlì | Công việc thuận lợi |
| 37 | 事业成功 | Shìyè chénggōng | Sự nghiệp thành công | |
| 38 | 前程似锦 | Qiánchéng sì jǐn | Tương lai rực rỡ | |
| 39 | 学业进步 | Xuéyè jìnbù | Học tập tiến bộ | |
| 40 | 步步高升 | Bùbù gāoshēng | Thăng tiến từng bước | |
| 41 | 金榜题名 | Jīnbǎng tímíng | Đỗ đạt cao | |
| 42 | 业绩长红 | Yèjì cháng hóng | Thành tích bền vững | |
| 43 | 财源广进 | Cáiyuán guǎng jìn | Tài lộc dồi dào | |
| 44 | 生意兴隆 | Shēngyì xīnglóng | Làm ăn phát đạt | |
| 45 | 马到成功 | Mǎ dào chénggōng | Thành công nhanh | |
| 46 | 蒸蒸日上 | Zhēngzhēng rìshàng | Ngày càng phát triển | |
| 47 | 前途光明 | Qiántú guāngmíng | Tương lai tươi sáng | |
| 48 | 顺风顺水 | Shùnfēng shùnshuǐ | Mọi việc suôn sẻ | |
| 49 | 万事顺心 | Wànshì shùnxīn | Việc gì cũng thuận | |
| 50 | 心想业成 | Xīn xiǎng yè chéng | Nghĩ gì làm nấy thành | |
| 51 | Ngắn | 新年快乐! | Xīnnián kuàilè! | Chúc mừng năm mới! |
| 52 | 万事如意! | Wànshì rúyì! | Mọi việc như ý! | |
| 53 | 天天好运! | Tiāntiān hǎoyùn! | Ngày nào cũng may mắn! | |
| 54 | 天天好心情! | Tiāntiān hǎo xīnqíng! | Mỗi ngày đều vui! | |
| 55 | 天天好身体! | Tiāntiān hǎo shēntǐ! | Mỗi ngày đều khỏe! | |
| 56 | 新年顺利! | Xīnnián shùnlì! | Năm mới suôn sẻ! | |
| 57 | 新年开心! | Xīnnián kāixīn! | Năm mới vui vẻ! | |
| 58 | 平安喜乐! | Píng’ān xǐ lè! | Bình an, vui vẻ! | |
| 59 | 幸福安康! | Xìngfú ānkāng! | Hạnh phúc, an khang! | |
| 60 | 天天好事! | Tiāntiān hǎo shì! | Ngày nào cũng điều tốt! | |
| 61 | 新年大吉! | Xīnnián dàjí! | Năm mới đại cát! | |
| 62 | 合家欢乐! | Héjiā huānlè! | Cả nhà vui vẻ! | |
| 63 | 天天好生活! | Tiāntiān hǎo shēnghuó! | Cuộc sống tốt mỗi ngày! | |
| 64 | 天天好能量! | Tiāntiān hǎo néngliàng! | Mỗi ngày đầy năng lượng! | |
| 65 | 新年幸福! | Xīnnián xìngfú! | Năm mới hạnh phúc! | |
| 66 | 好运常在! | Hǎoyùn cháng zài! | May mắn luôn bên! | |
| 67 | 一切安好! | Yíqiè ān hǎo! | Mọi thứ đều ổn! | |
| 68 | 天天好运气! | Tiāntiān hǎo yùnqi! | Ngày nào cũng gặp vận may! | |
| 69 | 天天好开心! | Tiāntiān hǎo kāixīn! | Ngày nào cũng vui! | |
| 70 | 心想事顺! | Xīn xiǎng shì shùn | Mong gì cũng thuận |
Việc học câu chúc Tết tiếng Trung kèm phiên âm giúp người học tự tin hơn khi phát âm, đồng thời hạn chế tình trạng học thuộc mặt chữ nhưng không nói được. Khi được sử dụng thường xuyên trong các tình huống quen thuộc, những câu chúc này sẽ giúp người học hình thành phản xạ giao tiếp tự nhiên bằng tiếng Trung chủ đề Tết.

3. Câu chúc Tết tiếng Trung theo từng đối tượng cụ thể
Không phải câu chúc Tết tiếng Trung nào cũng có thể dùng cho mọi đối tượng. Trong thực tế giao tiếp, việc lựa chọn câu chúc phù hợp với người nhận là rất quan trọng. Chẳng hạn, khi chúc ông bà và người lớn tuổi, các câu mang ý nghĩa sức khỏe, trường thọ sẽ phù hợp hơn. Với bạn bè hoặc người cùng trang lứa, những câu chúc thiên về niềm vui, may mắn và động viên tinh thần sẽ tạo cảm giác gần gũi.
| STT | Đối tượng | Tiếng Trung | Pinyin | Dịch tiếng Việt |
| 1 | Ông bà | 福如东海 | Fú rú dōng hǎi | Phúc nhiều như biển |
| 2 | 寿比南山 | Shòu bǐ nán shān | Sống lâu như núi | |
| 3 | 福寿双全 | Fú shòu shuāng quán | Phúc thọ vẹn toàn | |
| 4 | 松鹤延年 | Sōng hè yán nián | Trường thọ, khỏe mạnh | |
| 5 | 安享晚年 | Ānxiǎng wǎnnián | Tuổi già an nhàn | |
| 6 | Ba mẹ | 身体安泰 | Shēntǐ āntài | Sức khỏe ổn định |
| 7 | 生活顺心 | Shēnghuó shùnxīn | Cuộc sống thuận lòng | |
| 8 | 天天好日子 | Tiāntiān hǎo rìzi | Ngày nào cũng tốt | |
| 9 | 心宽体健 | Xīn kuān tǐ jiàn | Tinh thần thoải mái, khỏe mạnh | |
| 10 | 平顺安稳 | Píngshùn ānwěn | Bình ổn, yên tâm | |
| 11 | Gia đình | 团团圆圆 | Tuántuán yuányuán | Đoàn viên trọn vẹn |
| 12 | 年年团聚 | Niánnián tuánjù | Năm nào cũng sum họp | |
| 13 | 家运兴旺 | Jiā yùn xīngwàng | Gia vận hưng thịnh | |
| 14 | 家庭和睦 | Jiātíng hémù | Gia đình hòa thuận | |
| 15 | 幸福常在 | Xìngfú cháng zài | Hạnh phúc luôn bên | |
| 16 | Bạn bè | 天天进步 | Tiāntiān jìnbù | Ngày nào cũng tiến bộ |
| 17 | 天天好状态 | Tiāntiān hǎo zhuàngtài | Luôn giữ trạng thái tốt | |
| 18 | 心情在线 | Xīnqíng zài xiàn | Luôn vui vẻ | |
| 19 | 一路顺风 | Yílù shùnfēng | Mọi việc thuận lợi | |
| 20 | 开心就好 | Kāixīn jiù hǎo | Vui là được | |
| 21 | 生活有光 | Shēnghuó yǒu guāng | Cuộc sống có ánh sáng | |
| 22 | 每天有笑 | Měitiān yǒu xiào | Ngày nào cũng cười | |
| 23 | 梦想成真 | Mèngxiǎng chéng zhēn | Ước mơ thành hiện thực | |
| 24 | 前路坦荡 | Qiánlù tǎndàng | Con đường phía trước rộng mở | |
| 25 | 好运加倍 | Hǎoyùn jiā bèi | May mắn gấp đôi | |
| 26 | Thầy cô | 桃李满园 | Táolǐ mǎn yuán | Học trò khắp nơi |
| 27 | 教学顺利 | Jiàoxué shùnlì | Giảng dạy thuận lợi | |
| 28 | 身心皆安 | Shēnxīn jiē ān | Thân tâm an ổn | |
| 29 | 育人有成 | Yùrén yǒu chéng | Dạy người thành công | |
| 30 | 德才兼备 | Décái jiānbèi | Tài đức vẹn toàn | |
| 31 | Đồng nghiệp | 合作愉快 | Hézuò yúkuài | Hợp tác vui vẻ |
| 32 | 工作高效 | Gōngzuò gāoxiào | Làm việc hiệu quả | |
| 33 | 团队顺畅 | Tuánduì shùnchàng | Nhóm làm việc trôi chảy | |
| 34 | 项目成功 | Xiàngmù chénggōng | Dự án thành công | |
| 35 | 表现突出 | Biǎoxiàn tūchū | Thể hiện nổi bật | |
| 36 | Sếp | 事业稳进 | Shìyè wěn jìn | Sự nghiệp tiến vững |
| 37 | 决策顺利 | Juécè shùnlì | Quyết định thuận lợi | |
| 38 | 领导有方 | Lǐngdǎo yǒu fāng | Lãnh đạo sáng suốt | |
| 39 | 团队强大 | Tuánduì qiángdà | Đội ngũ vững mạnh | |
| 40 | 发展长远 | Fāzhǎn chángyuǎn | Phát triển lâu dài | |
| 41 | Đối tác | 合作共赢 | Hézuò gòng yíng | Hợp tác đôi bên cùng thắng |
| 42 | 生意顺达 | Shēngyì shùndá | Kinh doanh thuận lợi | |
| 43 | 往来顺畅 | Wǎnglái shùnchàng | Giao thương suôn sẻ | |
| 44 | 前景广阔 | Qiánjǐng guǎngkuò | Triển vọng rộng mở | |
| 45 | 长久合作 | Chángjiǔ hézuò | Hợp tác lâu dài | |
| 46 | Học sinh | 学习轻松 | Xuéxí qīngsōng | Học tập nhẹ nhàng |
| 47 | 考试顺利 | Kǎoshì shùnlì | Thi cử thuận lợi | |
| 48 | 成绩提升 | Chéngjì tíshēng | Thành tích cải thiện | |
| 49 | 思路清晰 | Sīlù qīngxī | Tư duy rõ ràng | |
| 50 | 学得开心 | Xué de kāixīn | Học vui vẻ | |
| 51 | Người yêu | 心意相通 | Xīnyì xiāngtōng | Đồng điệu tâm hồn |
| 52 | 相伴长久 | Xiāngbàn chángjiǔ | Bên nhau lâu dài | |
| 53 | 温暖常在 | Wēnnuǎn cháng zài | Luôn ấm áp | |
| 54 | 爱意满满 | Àiyì mǎnmǎn | Tình yêu đầy ắp | |
| 55 | 幸福相随 | Xìngfú xiāng suí | Hạnh phúc đồng hành | |
| 56 | Khách hàng | 满意常在 | Mǎnyì cháng zài | Luôn hài lòng |
| 57 | 信任长久 | Xìnrèn chángjiǔ | Tin tưởng lâu dài | |
| 58 | 合作愉悦 | Hézuò yúyuè | Hợp tác vui vẻ | |
| 59 | 体验升级 | Tǐyàn shēngjí | Trải nghiệm nâng cao | |
| 60 | 收获满满 | Shōuhuò mǎnmǎn | Thu hoạch dồi dào | |
| 61 | Chung lịch sự | 新春顺意 | Xīnchūn shùnyì | Xuân mới như ý |
| 62 | 岁岁平稳 | Suìsuì píngwěn | Năm năm bình ổn | |
| 63 | 年景向好 | Niánjǐng xiàng hǎo | Năm mới khởi sắc | |
| 64 | 日子向上 | Rìzi xiàng shàng | Cuộc sống đi lên | |
| 65 | 喜事连连 | Xǐshì liánlián | Niềm vui liên tiếp | |
| 66 | 心安事顺 | Xīn ān shì shùn | Tâm an, việc thuận | |
| 67 | 年年有喜 | Niánnián yǒu xǐ | Năm nào cũng vui | |
| 68 | 新岁安好 | Xīnsuì ān hǎo | Năm mới an lành | |
| 69 | 福气满满 | Fúqì mǎnmǎn | Phúc khí đầy nhà | |
| 70 | 春暖花开 | Chūn nuǎn huā kāi | Xuân ấm hoa nở |
Đối với môi trường công việc, chúc Tết bằng tiếng Trung cần giữ sự lịch sự và trang trọng. Những câu chúc liên quan đến sự nghiệp, hợp tác và phát triển sẽ giúp tạo thiện cảm trong giao tiếp đầu năm. Phân loại câu chúc Tết tiếng Trung theo từng đối tượng không chỉ giúp tránh dùng sai ngữ cảnh mà còn nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và tinh tế.

4. Cách học và ghi nhớ câu chúc Tết tiếng Trung hiệu quả
Để ghi nhớ câu chúc Tết tiếng Trung đơn giản, người mới học nên:
- Nhớ theo ý nghĩa, không học vẹt từng chữ
- Chọn mỗi lần 2–3 câu để dùng lặp lại
- Đọc theo pinyin nhiều lần để quen phát âm
- Dùng lại các câu này mỗi năm hay nhiều người để ghi nhớ lâu dài
Cách học này giúp chúc Tết bằng tiếng Trung trở thành phản xạ tự nhiên, không gây áp lực.

Học câu chúc Tết tiếng Trung là một trong những cách bắt đầu nhẹ nhàng và thực tế nhất với tiếng Trung. Chỉ từ vài câu chúc đơn giản, người học có thể làm quen với phát âm, ngữ điệu và văn hóa giao tiếp trong tiếng Trung chủ đề Tết.
Với những ai muốn học tiếng Trung bài bản hơn, từ khẩu ngữ giao tiếp đến HSK và K12, ELE Academy luôn chú trọng phương pháp học từ tình huống thực tế, giúp người học tự tin sử dụng tiếng Trung trong đời sống hằng ngày.
Để biết thêm thông tin, Quý Học viên vui lòng liên hệ:
ELE ACADEMY
ELE English – City Land Parkhill
672-A55 Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp
Hotline: 028.8888.2588
ELE Academy – Him Lam
92 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Hưng, Quận 7
Hotline: 028.8888.2588
Fanpage: https://www.facebook.com/ELE.academyvn
Website: https://ele.edu.vn/

